1
Tư Vấn & Đặt Mua Tại Đây !

Chất Bảo Quản Sodium Benzoate – Nguồn Gốc Và Ứng Dụng

sodium benzoate

Sodium Benzoate là chất bảo quản thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn an toàn quốc tế (GRAS) được tổng hợp từ axit benzoic với NaoH. Nó là muối bất hoạt của acid benzoic, khi tan vào nước nó chuyển thành acid benzoic, dạng hoạt động của nó ở pH thấp. Acid benzoic rất phụ thuộc vào độ pH. Hoạt động nhẹ ở pH6 ( khoảng 1.55% ), hoạt động mạnh nhất ở pH 3 ( 94%).

Axít benzoic tồn tại tự nhiên trong một số loại trái cây như việt quất, đào, mận, nho táo… nhưng ngày nay axit benzoic có thể tách chiết tự nhiên từ nước tiểu của các trang trại nuôi bò hoặc tổng hợp hóa học từ chất hóa học hữu cơ khác là chủ yếu.

Bản thân axit benzoic có tính chất diệt khuẩn và chống nấm, chống oxy hóa (chống thối sản phẩm hữu cơ) nhưng ít tan trong nước nên được các nhà hóa học tổng hợp với NaOH để chuyển sang dạng muối dễ tan, thuận tiện cho việc bảo quản sản phẩm hệ nước. Cũng có khi hỗn hợp cả dạng axit benzoic và muối sodium benzoate được phối trộn để bảo quản hệ dung dịch keo hoặc dạng hỗn hợp tách lớp thành 2 pha dầu và nước (các sản phẩm thường hướng dẫn lắc, chộn trước khi dùng).

Quy định về hàm lượng cho phép dung trong thực phẩm:

Sodium benzoate là chất bảo quản thông dụng và phổ biến dùng trong các sản phẩm thực phẩm Sodium benzoate là một chất không gây ung thư nhưng là chất độc nhẹ đường uống LD50 là 1940mg/kg trọng lượng cơ thể nên được cho phép dùng để bảo quản thực phẩm với hàm lượng dưới 0,1%. Nó là một chất phụ gia thực phẩm có ký hiệu là E2111.

Quy định về hàm lượng cho phép dung trong mỹ phẩm:

Theo thông tư số 06/11/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 quan định về quản lý mỹ phẩm áp dụng chung cho toàn khối Asian theo Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm đã được các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông nam á ký ngày 02/09/2003 (gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN) quy định tại Chương 9 phần 1 về danh sách các chất bảo quản được dùng trong mỹ phẩm dưới hàm lượng cho phép như sau:

-Dạng sản phẩm rửa trôi, không đưa vào miệng là 2,5% (dạng axít)
– Dạng sản phẩm chăm sóc miêng là 1,7% (dạng axít)
– Dạng sản phẩm để lại trên da không rửa trôi là 0,5% (dạng axít)
Chất bảo quản này không giới hạn độ tuổi và không cần ghi cảnh báo an toàn trên nhãn sản phẩm.

Theo đó ta thấy với mỹ phẩm thì ta thấy dạng muối Sodium benzoate an toàn, không bị giới hạn về hàm lượng mà chỉ dạng axít benzoic bị giới hạn hàm lượng theo từng dạng sản phẩm.

Lý do vì dạng muối sodium benzoate bền không bị phản ứng hay phân hủy thành benzene. Với axít benzoic trong một số điều kiện phản ứng có xúc tác, nhiệt độ, môi trường phản ứng có thể phản ứng để tạo thành benzene mà benzene là chất gây ung thư . Để đảm bảo an toàn cho phép nên dạng axít benzoic bị giới hạn nồng độ như trên.

Sodium benzoate là một muối bazơ yếu , trong mỹ phẩm khi dùng hàm lượng nhỏ thì mức độ ảnh hưởng kiềm tính gây khô da là rất thấp, không đáng kể. Giá trị pH của mỹ phẩm chủ yếu phụ thuộc vào các thành phần chính của mỹ phẩm.

Thành phần đang được Tinh Dầu Lam Hà sử dụng trong sản phẩm: NƯỚC RỬA TAY THIÊN NHIÊN HƯƠNG QUẾ/OẢI HƯƠNG 500ML

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *